Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025

Thứ năm - 03/03/2022 00:19 741 0

Nhằm thực hiện Nghị quyết số 25/2021/QH15 ngày 28/7/2021 của Quốc hội khóa XV được đồng bộ, kịp thời, thống nhất và có hiệu quả; ngày 22/02/2022, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 263/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025.

 

Chương trình xây dựng nông thôn mới đã giúp bộ mặt nông thôn Lào Cai đổi thay.

Phấn đấu cả nước có ít nhất 80% số xã đạt chuẩn nông thôn mới đến năm 2025

Mục tiêu tổng quát giai đoạn 2021 - 2025 tiếp tục triển khai Chương trình gắn với thực hiện có hiệu quả cơ cấu lại ngành nông nghiệp, phát triển kinh tế nông thôn, quá trình đô thị hoá, đi vào chiều sâu, hiệu quả, bền vững; thực hiện xây dựng nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu và nông thôn mới cấp thôn, bản. Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân nông thôn, thúc đẩy bình đẳng giới. Xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn đồng bộ và từng bước hiện đại, bảo đảm môi trường, cảnh quan nông thôn sáng, xanh, sạch, đẹp, an toàn, giàu bản sắc văn hoá truyền thống, thích ứng với biến đổi khí hậu và phát triển bền vững.

Phấn đấu đến năm 2025, cả nước có ít nhất 80% số xã đạt chuẩn nông thôn mới. Trong đó, có khoảng 40% số xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, ít nhất 10% số xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu, không còn xã dưới 15 tiêu chí; tiếp tục xây dựng nông thôn mới nâng cao và nông thôn mới kiểu mẫu đối với các xã, huyện, tỉnh đã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới; thu nhập bình quân của người dân nông thôn tăng ít nhất 1,5 lần so với năm 2020.

Đến năm 2025, phấn đấu cả nước có ít nhất 50% huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh đạt chuẩn nông thôn mới, hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới. Trong đó ít nhất 20% số huyện đạt chuẩn được công nhận là huyện nông thôn mới nâng cao, huyện nông thôn mới kiểu mẫu. Mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có ít nhất 2 đơn vị cấp huyện đạt chuẩn nông thôn mới.

Phấn đấu cả nước có khoảng từ 17 - 19 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được Thủ tướng Chính phủ công nhận hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới; 60% số thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc thuộc các xã đặc biệt khó khăn khu vực biên giới, vùng núi, vùng bãi ngang ven biển và hải đảo được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới theo các tiêu chí nông thôn mới do UBND cấp tỉnh quy định.

Triển khai Chương trình trên địa bàn nông thôn cả nước

Chương trình được triển khai thực hiện đến hết năm 2025 trên địa bàn nông thôn cả nước bao gồm các thôn, các xã, các huyện, các thị xã và thành phố thuộc tỉnh có xã của 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Đối tượng thụ hưởng là người dân, cộng đồng dân cư, hợp tác xã, doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế - xã hội trên địa bàn nông thôn với đối tượng thực hiện là hệ thống chính trị từ trung ương đến cơ sở và toàn xã hội, trong đó chủ thể là người dân trên địa bàn nông thôn.

Chương trình bao gồm 11 nội dung thành phần

Nội dung thành phần số 01 là nâng cao hiệu quả quản lý và thực hiện xây dựng nông thôn mới theo quy hoạch nhằm nâng cao đời sống kinh tế - xã hội nông thôn gắn với quá trình đô thị hóa. Với mục tiêu đạt yêu cầu tiêu chí số 01 về quy hoạch thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới, xã nông thôn mới nâng cao, huyện nông thôn mới, huyện nông thôn mới nâng cao.

Nội dung thành phần số 02 là phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội cơ bản đồng bộ, hiện đại, đảm bảo kết nối nông thôn - đô thị và kết nối các vùng miền. Mục tiêu đạt yêu cầu tiêu chí số 02 về giao thông, tiêu chí số 03 về thủy lợi và phòng, chống thiên tai, tiêu chí số 04 về điện, tiêu chí số 05 về trường học, tiêu chí số 06 về cơ sở vật chất văn hóa, tiêu chí số 07 về cơ sở hạ tầng nông thôn, tiêu chí số 08 về thông tin và truyền thông, tiêu chí số 15 về y tế, tiêu chí số 17 về môi trường và an toàn thực phẩm thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới. Đạt yêu cầu tiêu chí số 02 về giao thông, tiêu chí số 03 về thủy lợi và phòng, chống thiên tai, tiêu chí số 4 về điện, tiêu chí số 05 về giáo dục, tiêu chí số 06 về văn hóa, tiêu chí số 07 về cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn, tiêu chí số 08 về thông tin và truyền thông, tiêu chí số 17 về môi trường, tiêu chí số 18 về chất lượng môi trường sống thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới nâng cao. Đạt yêu cầu tiêu chí số 02 về giao thông, tiêu chí số 03 về thủy lợi và phòng, chống thiên tai, tiêu chí số 04 về điện, tiêu chí số 05 về y tế - văn hóa - giáo dục, tiêu chí số 06 về kinh tế, tiêu chí số 07 về môi trường, tiêu chí số 08 về chất lượng môi trường sống thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về huyện nông thôn mới, huyện nông thôn mới nâng cao.

Nội dung thành phần số 03 là tiếp tục thực hiện có hiệu quả cơ cấu lại ngành nông nghiệp, phát triển kinh tế nông thôn; triển khai mạnh mẽ Chương trình mỗi xã một sản phẩm nhằm nâng cao giá trị gia tăng, phù hợp với quá trình chuyển đổi số, thích ứng với biến đổi khí hậu; phát triển mạnh ngành nghề nông thôn, phát triển du lịch nông thôn; nâng cao hiệu quả hoạt động của các hợp tác xã; hỗ trợ các doanh nghiệp khởi nghiệp ở nông thôn; nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn... góp phần nâng cao thu nhập người dân theo hướng bền vững. Mục tiêu đạt yêu cầu tiêu chí số 10 về thu nhập, tiêu chí số 13 về lao động, tiêu chí số 13 về tổ chức sản xuất và phát triển kinh tế nông thôn thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới, xã nông thôn mới nâng cao; tiêu chí số 06 về kinh tế thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về huyện nông thôn mới, huyện nông thôn mới nâng cao.

Nội dung thành phần số 04 là giảm nghèo bền vững, đặc biệt là vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, vùng bãi ngang ven biển và hải đảo nhằm đạt yêu cầu tiêu chí số 09 về nhà ở dân cư, tiêu chí số 11 về hộ nghèo thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới, xã nông thôn mới nâng cao.

Nội dung thành phần số 05 về nâng cao chất lượng giáo dục, y tế và chăm sóc sức khỏe người dân nông thôn nhằm đạt yêu cầu tiêu chí số 14 về giáo dục và đào tạo, tiêu chí số 15 về y tế thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới, xã nông thôn mới nâng cao; tiêu chí số 5 về y tế - văn hóa - giáo dục thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về huyện nông thôn mới, huyện nông thôn mới nâng cao.

Nội dung thành phần số 06 về nâng cao chất lượng đời sống văn hóa của người dân nông thôn, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống theo hướng bền vững gắn với phát triển du lịch nông thôn. Mục tiêu đạt yêu cầu tiêu chí số 16 về văn hóa thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới, xã nông thôn mới nâng cao; tiêu chí số 05 về y tế - văn hóa - giáo dục thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về huyện nông thôn mới nâng cao.

Nội dung thành phần số 07 là nâng cao chất lượng môi trường, xây dựng cảnh quan nông thôn sáng - xanh - sạch - đẹp, an toàn; giữ gìn và khôi phục cảnh quan truyền thống của nông thôn Việt Nam với mục tiêu đạt tiêu chí số 17 về môi trường và an toàn thực phẩm thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới; tiêu chí số 17 về môi trường và an toàn thực phẩm, tiêu chí số 18 về chất lượng môi trường sống thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới nâng cao; tiêu chí số 07 về môi trường và tiêu chí số 08 về chất lượng môi trường sống thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về huyện nông thôn mới, huyện nông thôn mới nâng cao.

Nội dung thành phần số 08 là đẩy mạnh và nâng cao chất lượng các dịch vụ hành chính công, nâng cao chất lượng hoạt động của chính quyền cơ sở, thúc đẩy quá trình chuyển đổi số trong nông thôn mới, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ số, xây dựng nông thôn mới thông minh; bảo đảm và tăng cường khả năng tiếp cận pháp luật cho người dân; tăng cường giải pháp nhằm đảm bảo bình đẳng giới và phòng chống bạo lực trên cơ sở giới. Mục tiêu đạt yêu cầu tiêu chí số 08 về thông tin và truyền thông, tiêu chí số 18 về hệ thống chính trị và tiếp cận pháp luật thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới; tiêu chí số 08 về thông tin và truyền thông, tiêu chí số 15 về hành chính công, tiêu chí số 16 về tiếp cận pháp luật thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới nâng cao; tiêu chí số 09 về an ninh, trật tự - hành chính công trong Bộ tiêu chí quốc gia về huyện nông thôn mới, huyện nông thôn mới nâng cao.

Nội dung thành phần số 09 là nâng cao chất lượng, phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trong xây dựng nông thôn mới nhằm đáp ứng yêu cầu số 18 về hệ thống chính trị và tiếp cận pháp luật thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới.

Nội dung thành phần số 10 là giữ vững quốc phòng, an ninh và trật tự xã hội nông thôn nhằm đạt tiệu chí số 19 về quốc phòng và an ninh thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới, xã nông thôn mới nâng cao; tiêu chí số 09 về an ninh, trật tự - hành chính công thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về huyện nông thôn mới, huyện nông thôn mới nâng cao.

Nội dung thành phần số 11 là tăng cường công tác giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình, nâng cao năng lực xây dựng nông thôn mới, truyền thông về xây dựng nông thôn mới, thực hiện Phong trào thi đua cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới.

Ngân sách nhà nước bố trí cho Chương trình tối thiểu là 196.332 tỷ đồng; trong quá trình điều hành, Thủ tướng Chính phủ tiếp tục cân đối ngân sách trung ương để ưu tiên hỗ trợ cho Chương trình phù hợp với điều kiện thực tế và có giải pháp huy động hợp lý mọi nguồn vốn hợp pháp để thực hiện. Tổng vốn huy động nguồn lực thực hiện giai đoạn 2021 - 2025 dự kiến khoảng 2.455.212 tỷ đồng./.

Nguồn tin: baolaocai.vn/bai-viet/353553-chuong-trinh-muc-tieu-quoc-gia-xay-dung-nong-thon-moi-giai-doan-2021--2025

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

 Văn Bản

16/2023/TT-BVHTTDl

Thông tư ban hành quy định tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng, định mức kinh tế kỹ thuật và hướng dẫn triển khai thực hiện

Thời gian đăng: 31/05/2026

lượt xem: 1199 | lượt tải:320

16/2023/TT-BVHTTDL

Thông tư 16/2023/TT-BVHTTDL

Thời gian đăng: 31/05/2026

lượt xem: 1209 | lượt tải:310

25/2023/NQ-HĐND

Nghị quyết số 25/2023/NQ-HĐND Bổ sung điểm c khoản 2 Điều 9 của quy định về các loại phí

Thời gian đăng: 31/05/2026

lượt xem: 1302 | lượt tải:365

07/2023/TT-BVHTTDL

Thông tư 07/2023/TT-BVHTTDL

Thời gian đăng: 31/05/2026

lượt xem: 1074 | lượt tải:311

1346/QĐ-BVHTTDL

Bộ VHTTDL Ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình “Đẩy mạnh các hoạt động phục vụ học tập suốt đời trong thư viện, bảo tàng, trung tâm văn hóa đến năm 2030”

Thời gian đăng: 31/05/2026

lượt xem: 1497 | lượt tải:751

830QĐ-BVHTTDL

Quyết định số 830/QĐ-BVHTTDL về việc ban hành Chương trình bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành Thư viện

Thời gian đăng: 31/05/2026

lượt xem: 1082 | lượt tải:858

03/2023/TT-BVHTTDL

Thông tư quy định tiêu chuẩn, điều kiện thi hoặc xét thăng hạng; hình thức, nội dung và xác định người trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thư viện, di sản văn hóa, văn hóa cơ sở, tuyên truyền viên văn hóa, ngh

Thời gian đăng: 31/05/2026

lượt xem: 1323 | lượt tải:0

3815/QĐ-BVHTTDL

Quyết định Ban hành Quy tắc ứng xử nghề nghiệp của người làm công tác thư viện

Thời gian đăng: 31/05/2026

lượt xem: 672 | lượt tải:0

05/2022/TT-BVHTTDL

Thông tư số 05/2022/TT-BVHTTDL của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Hướng dẫn hoạt động thư viện lưu động và luân chuyển tài nguyên thông tin

Thời gian đăng: 31/05/2026

lượt xem: 950 | lượt tải:0

2114/QĐ-BVHTTDL

Ban hành Quy định về tiêu chí, tiêu chuẩn, nội dung, quy trình và định mức kinh tế-kỹ thuật trong hoạt động hỗ trợ, tư vấn về chuyên môn, nghiệp vụ thư viện và dịch vụ hỗ trợ học tập, nghiên cứu

Thời gian đăng: 31/05/2026

lượt xem: 930 | lượt tải:1522

206/QĐ-TTg

Quyết định số 206/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ: Phê duyệt "Chương trình chuyển đổi số ngành thư viện đến năm 2025, định hướng đến năm 2030"

Thời gian đăng: 31/05/2026

lượt xem: 1020 | lượt tải:0

93/2020/NĐ-CP

Nghị định 93/2020 - Quy định chi tiết một số điều của Luật Thư viện

Thời gian đăng: 31/05/2026

lượt xem: 2233 | lượt tải:492

46/2019/QH14

Luật số 46/2019/QH14 của Quốc hội: Luật Thư viện

Thời gian đăng: 31/05/2026

lượt xem: 725 | lượt tải:0
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây