Phát triển toàn diện nông thôn - động lực quan trọng để Lào Cai phát triển nhanh, bền vững trong giai đoạn mới

Thứ ba - 19/05/2026 22:05 15 0
Bước vào giai đoạn phát triển mới với nhiều thời cơ, thuận lợi đan xen khó khăn, thách thức, tỉnh Lào Cai xác định phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn không chỉ là nhiệm vụ kinh tế đơn thuần mà còn là nhiệm vụ chính trị chiến lược, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với phát triển bền vững, giữ gìn bản sắc văn hóa, bảo đảm quốc phòng – an ninh và nâng cao chất lượng cuộc sống Nhân dân.

Trên tinh thần đó, Tỉnh ủy Lào Cai đã ban hành Đề án số 09 về phát triển toàn diện khu vực nông thôn giai đoạn 2026–2030; Ủy ban nhân dân tỉnh đã cụ thể hóa bằng kế hoạch triển khai thực hiện năm 2026 với nhiều mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đồng bộ, toàn diện, thể hiện quyết tâm chính trị cao trong xây dựng nền nông nghiệp sinh thái, nông thôn hiện đại, nông dân văn minh.

Quan điểm xuyên suốt: Phát triển nông thôn toàn diện, lấy người dân làm trung tâm

Điểm nổi bật trong định hướng phát triển nông thôn của tỉnh Lào Cai giai đoạn mới là tư duy phát triển toàn diện, hài hòa giữa kinh tế với văn hóa, xã hội, môi trường và quốc phòng – an ninh; giữa phát triển trước mắt với bền vững lâu dài; giữa khai thác tiềm năng với bảo tồn tài nguyên, bản sắc và hệ sinh thái.

Kế hoạch của tỉnh nhấn mạnh mục tiêu chuyển dịch mạnh sang “nông nghiệp sinh thái – nông thôn hiện đại – nông dân văn minh”, góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh nhiệm kỳ 2025–2030.

Quan điểm phát triển của tỉnh được thể hiện rõ trên nhiều phương diện.

Trước hết, phát triển nông thôn phải đặt người dân vào vị trí trung tâm, là chủ thể của quá trình phát triển. Các chương trình, chính sách đều hướng đến nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của Nhân dân, nhất là đồng bào vùng cao, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Tỉnh xác định phát huy vai trò chủ thể của người dân, doanh nghiệp và hợp tác xã trong phát triển kinh tế nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới và nâng cao chất lượng đời sống nông dân.

Thứ hai, phát triển nông thôn không tách rời quá trình tái cơ cấu nền kinh tế nông nghiệp. Lào Cai chuyển mạnh từ tư duy “sản xuất nông nghiệp” sang “kinh tế nông nghiệp”; từ phát triển nhỏ lẻ sang sản xuất hàng hóa tập trung, ứng dụng khoa học công nghệ, liên kết chuỗi giá trị, nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh của sản phẩm.

Thứ ba, phát triển nông thôn phải gắn chặt với bảo vệ môi trường, thích ứng biến đổi khí hậu và bảo tồn bản sắc văn hóa. Trong điều kiện địa hình phức tạp, thiên tai ngày càng cực đoan, tỉnh đặc biệt chú trọng sắp xếp dân cư vùng nguy cơ cao, nâng cao năng lực phòng chống thiên tai, phát triển nông nghiệp xanh, kinh tế tuần hoàn và giảm phát thải khí nhà kính.

Thứ tư, phát triển nông thôn gắn với bảo đảm quốc phòng – an ninh, giữ vững chủ quyền biên giới quốc gia. Nhiều chính sách về bố trí dân cư biên giới, phát triển sinh kế bền vững, đầu tư hạ tầng vùng khó khăn được triển khai đồng bộ nhằm củng cố “thế trận lòng dân”, xây dựng khu vực nông thôn ổn định, an toàn và phát triển.

Mục tiêu xây dựng nông thôn hiện đại, nâng cao đời sống người dân

Năm 2026 được xác định là năm có ý nghĩa quan trọng, tạo nền tảng để thực hiện các mục tiêu của cả giai đoạn 2026–2030. Theo kế hoạch của tỉnh, nhiều chỉ tiêu cụ thể, toàn diện đã được đề ra.

Tỉnh phấn đấu tốc độ tăng trưởng ngành nông nghiệp đạt trên 5%; cơ cấu nông, lâm nghiệp, thủy sản chiếm gần 15% cơ cấu kinh tế của tỉnh. Giá trị sản phẩm nông nghiệp và thủy sản trên 1 ha đất sản xuất đạt khoảng 94 triệu đồng.

Đời sống người dân nông thôn tiếp tục được nâng lên với mục tiêu thu nhập bình quân đạt 42 triệu đồng/người/năm; giảm tỷ lệ hộ nghèo đa chiều từ 1,5% trở lên.

Trong xây dựng nông thôn mới, toàn tỉnh phấn đấu có 15/89 xã đạt chuẩn nông thôn mới trong năm 2026; hoàn thiện 100% quy hoạch nông thôn; nâng cao chất lượng các tiêu chí hạ tầng, môi trường, văn hóa, y tế, giáo dục và chuyển đổi số ở khu vực nông thôn.

Lĩnh vực lâm nghiệp tiếp tục được xác định là thế mạnh quan trọng của tỉnh với mục tiêu duy trì tỷ lệ che phủ rừng đạt 61,3%; phát triển kinh tế lâm nghiệp đa mục tiêu, mở rộng vùng nguyên liệu gỗ lớn, quế, dược liệu và từng bước tham gia thị trường tín chỉ carbon.

Đặc biệt, tỉnh đặt mục tiêu hoàn thành sắp xếp khoảng 1.000 hộ dân trong vùng thiên tai nguy hiểm; đồng thời xây dựng cơ sở dữ liệu số về nguy cơ sạt lở, lũ quét nhằm nâng cao năng lực cảnh báo, ứng phó thiên tai.

Tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng sinh thái, hiện đại

Một trong những nhiệm vụ trọng tâm năm 2026 là tiếp tục tái cơ cấu toàn diện ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững.

Lào Cai tập trung phát triển các vùng sản xuất hàng hóa tập trung phù hợp với lợi thế từng vùng sinh thái. Đối với cây chè, tỉnh duy trì và phát triển vùng chè khoảng 15.475 ha, mở rộng diện tích chè hữu cơ, chè cổ thụ Shan tuyết tại Suối Giàng, Bắc Hà, Mường Khương; từng bước nâng cao chất lượng chế biến và mở rộng thị trường xuất khẩu sang các thị trường khó tính như EU, Đông Âu, Đài Loan.

Vùng cây ăn quả tiếp tục được mở rộng với các sản phẩm chủ lực như chuối, dứa, cây có múi và cây ăn quả ôn đới. Năm 2026, diện tích cây ăn quả toàn tỉnh dự kiến đạt trên 25 nghìn ha; trong đó nhiều vùng chuyên canh được hình thành tại Bản Lầu, Bảo Yên, Trịnh Tường, Bắc Hà, Sa Pa, Si Ma Cai…

Lĩnh vực dược liệu được tỉnh xác định là ngành hàng tiềm năng, gắn với lợi thế khí hậu và du lịch sinh thái. Năm 2026, diện tích cây dược liệu toàn tỉnh dự kiến đạt khoảng 6.800 ha với các loại chủ lực như Atisô, Đương quy, Xuyên khung, Cát cánh… Nhiều vùng sản xuất dược liệu tập trung được quy hoạch tại Bát Xát, Sa Pa, Bắc Hà, Si Ma Cai, Mù Cang Chải, Trạm Tấu… nhằm hình thành chuỗi liên kết sản xuất – chế biến – tiêu thụ bền vững.

Trong chăn nuôi, tỉnh đẩy mạnh phát triển theo hướng công nghiệp, an toàn sinh học và thích ứng thị trường. Tổng đàn gia súc chính năm 2026 dự kiến đạt khoảng 1,5 triệu con; sản lượng thịt hơi đạt 170 nghìn tấn. Nhiều vùng chăn nuôi hàng hóa tập trung tiếp tục được hình thành, đặc biệt đối với lợn, gia cầm và các vật nuôi bản địa.

Đối với thủy sản, tỉnh phát huy tiềm năng mặt nước hồ, sông suối và thủy điện để phát triển nuôi cá nước lạnh, cá lồng và các loài thủy sản đặc sản có giá trị cao. Sản lượng thủy sản năm 2026 phấn đấu đạt 29 nghìn tấn.

Phát triển lâm nghiệp bền vững, khai thác hiệu quả “kinh tế xanh”

Lào Cai là địa phương có tiềm năng lớn về lâm nghiệp. Vì vậy, tỉnh xác định phát triển kinh tế rừng theo hướng đa giá trị là một trong những trụ cột quan trọng của phát triển nông thôn.

Năm 2026, tỉnh tiếp tục mở rộng vùng nguyên liệu gỗ rừng trồng lên khoảng 296 nghìn ha; vùng quế đạt khoảng 147 nghìn ha; vùng măng tre khoảng 8 nghìn ha; vùng Sơn tra khoảng 9.400 ha.

Song song với đó, tỉnh tập trung hoàn thành điều tra, đo đạc, lập hồ sơ quản lý đất lâm nghiệp; giao đất, giao rừng và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp cho các tổ chức, hộ gia đình và cộng đồng dân cư.

Một định hướng mới, có tính chiến lược là chuẩn bị các điều kiện tham gia thị trường tín chỉ carbon, trong đó chú trọng điều tra trữ lượng rừng, xây dựng cơ sở dữ liệu số và đào tạo nguồn nhân lực chuyên môn.

Bên cạnh giá trị kinh tế, tỉnh đặc biệt quan tâm bảo vệ hệ sinh thái rừng, phát triển du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng gắn với tài nguyên rừng và bản sắc văn hóa các dân tộc.

Xây dựng nông thôn mới theo hướng hiện đại, văn minh

Phát triển nông thôn của Lào Cai không chỉ dừng ở phát triển sản xuất mà hướng tới xây dựng không gian sống hiện đại, văn minh, đáng sống.

Tỉnh tập trung hoàn thiện quy hoạch nông thôn; đầu tư đồng bộ hạ tầng giao thông, thủy lợi, điện, nước sạch, viễn thông và hạ tầng số.

Theo kế hoạch, tỉnh tiếp tục nâng cấp hệ thống giao thông nông thôn, đầu tư các tuyến đường liên xã, cầu dân sinh, công trình thoát nước nhằm tăng cường kết nối vùng sản xuất với thị trường tiêu thụ.

Cùng với hạ tầng kinh tế, tỉnh chú trọng phát triển các lĩnh vực xã hội nông thôn như giáo dục, y tế, văn hóa, đào tạo nghề và giảm nghèo bền vững. Các mô hình sinh kế đa dạng, mô hình du lịch cộng đồng, làng văn hóa gắn với bảo tồn bản sắc dân tộc tiếp tục được nhân rộng.

Trong xây dựng nông thôn mới, tỉnh đặc biệt quan tâm đến môi trường nông thôn. Nhiều giải pháp về quản lý chất thải sinh hoạt, nước thải, chất thải nông nghiệp theo hướng tuần hoàn, xanh – sạch – đẹp được triển khai đồng bộ.

Đẩy mạnh chuyển đổi số, hình thành “nông dân số”

Một điểm nhấn nổi bật trong định hướng phát triển nông thôn của tỉnh là đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ và chuyển đổi số.

Lào Cai tập trung xây dựng cơ sở dữ liệu số ngành nông nghiệp; số hóa vùng trồng, truy xuất nguồn gốc; ứng dụng công nghệ trong quản lý đất đai, rừng, thiên tai và thị trường nông sản.

Tỉnh hướng tới hình thành lớp “nông dân số” có khả năng tiếp cận và ứng dụng công nghệ trong sản xuất, kinh doanh. Các chương trình đào tạo kỹ năng số, thương mại điện tử, quản trị sản xuất và khởi nghiệp nông nghiệp được triển khai sâu rộng tại cơ sở.

Nhiều mô hình nông nghiệp xanh, nông nghiệp tuần hoàn, nông nghiệp công nghệ cao tiếp tục được xây dựng và nhân rộng nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, giảm phát thải và thích ứng biến đổi khí hậu.

Chú trọng sắp xếp dân cư, nâng cao khả năng thích ứng thiên tai

Lào Cai là địa phương thường xuyên chịu tác động của thiên tai, đặc biệt là lũ quét, sạt lở đất và mưa lớn cực đoan. Vì vậy, sắp xếp dân cư vùng nguy cơ cao là nhiệm vụ đặc biệt quan trọng.

Năm 2026, tỉnh phấn đấu bố trí, sắp xếp ổn định khoảng 1.000 hộ dân; trong đó 925 hộ thuộc vùng thiên tai và 75 hộ khu vực biên giới.

Nhiều dự án di dân tập trung được triển khai tại Minh Lương, Mường Bo, Dương Quỳ, Thác Bà, Lâm Giang, Phúc Lợi, Tú Lệ và Bản Lầu. Các điểm tái định cư được đầu tư hạ tầng đồng bộ, bảo đảm người dân có điều kiện sinh sống ổn định, từng bước nâng cao chất lượng cuộc sống.

Song song với đó, tỉnh tăng cường đầu tư các công trình thủy lợi, phòng chống thiên tai; xây dựng cơ sở dữ liệu cảnh báo sạt lở, lũ quét; nâng cao năng lực dự báo và ứng phó theo hướng hiện đại, chủ động.

Huy động nguồn lực, tạo động lực mới cho phát triển nông thôn

Để thực hiện các mục tiêu lớn, tỉnh Lào Cai xác định huy động và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực xã hội cho phát triển nông thôn.

Theo kế hoạch, tổng nhu cầu kinh phí thực hiện Đề án năm 2026 khoảng trên 2.100 tỷ đồng, huy động từ nhiều nguồn như ngân sách địa phương, vốn chương trình mục tiêu quốc gia, vốn doanh nghiệp, tín dụng và xã hội hóa.

Tỉnh khuyến khích mạnh mẽ doanh nghiệp, hợp tác xã đầu tư vào sản xuất, chế biến sâu nông sản; hình thành chuỗi liên kết giá trị bền vững; phát triển thương hiệu và mở rộng thị trường tiêu thụ trong nước, quốc tế.

Đồng thời, tỉnh tận dụng lợi thế hành lang kinh tế Côn Minh – Lào Cai – Hải Phòng và hệ thống cửa khẩu để thúc đẩy xuất khẩu nông sản, mở rộng thị trường tiêu thụ cho các sản phẩm chủ lực.

Khát vọng xây dựng nông thôn Lào Cai giàu đẹp, văn minh, đáng sống

Có thể khẳng định, Đề án phát triển toàn diện khu vực nông thôn của tỉnh Lào Cai giai đoạn 2026–2030 và kế hoạch thực hiện năm 2026 không chỉ là chương trình phát triển kinh tế mà còn thể hiện tầm nhìn chiến lược, khát vọng phát triển và quyết tâm chính trị của tỉnh trong xây dựng khu vực nông thôn hiện đại, văn minh, giàu bản sắc.

Từ phát triển sản xuất nông nghiệp sinh thái, xây dựng nông thôn mới, nâng cao đời sống người dân đến bảo vệ môi trường, ứng phó thiên tai, giữ gìn văn hóa và bảo đảm quốc phòng – an ninh, tất cả đều hướng tới mục tiêu cao nhất là nâng cao chất lượng cuộc sống Nhân dân.

Với quyết tâm của cả hệ thống chính trị, sự đồng thuận của Nhân dân và cộng đồng doanh nghiệp, tin tưởng rằng khu vực nông thôn Lào Cai sẽ tiếp tục chuyển mình mạnh mẽ, trở thành nền tảng quan trọng để tỉnh phát triển nhanh, xanh, bền vững trong giai đoạn mới.

Nguồn tin: dangcongsan.org.vn/laocai/tin-tuc-hoat-dong/phat-trien-toan-dien-nong-thon-dong-luc-quan-trong-de-lao-cai-phat-trien-nhanh-ben-vung-trong-giai-doan-moi.html

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

 Văn Bản

16/2023/TT-BVHTTDl

Thông tư ban hành quy định tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng, định mức kinh tế kỹ thuật và hướng dẫn triển khai thực hiện

Thời gian đăng: 31/05/2026

lượt xem: 1199 | lượt tải:320

16/2023/TT-BVHTTDL

Thông tư 16/2023/TT-BVHTTDL

Thời gian đăng: 31/05/2026

lượt xem: 1209 | lượt tải:310

25/2023/NQ-HĐND

Nghị quyết số 25/2023/NQ-HĐND Bổ sung điểm c khoản 2 Điều 9 của quy định về các loại phí

Thời gian đăng: 31/05/2026

lượt xem: 1302 | lượt tải:365

07/2023/TT-BVHTTDL

Thông tư 07/2023/TT-BVHTTDL

Thời gian đăng: 31/05/2026

lượt xem: 1074 | lượt tải:311

1346/QĐ-BVHTTDL

Bộ VHTTDL Ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình “Đẩy mạnh các hoạt động phục vụ học tập suốt đời trong thư viện, bảo tàng, trung tâm văn hóa đến năm 2030”

Thời gian đăng: 31/05/2026

lượt xem: 1497 | lượt tải:751

830QĐ-BVHTTDL

Quyết định số 830/QĐ-BVHTTDL về việc ban hành Chương trình bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành Thư viện

Thời gian đăng: 31/05/2026

lượt xem: 1082 | lượt tải:858

03/2023/TT-BVHTTDL

Thông tư quy định tiêu chuẩn, điều kiện thi hoặc xét thăng hạng; hình thức, nội dung và xác định người trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thư viện, di sản văn hóa, văn hóa cơ sở, tuyên truyền viên văn hóa, ngh

Thời gian đăng: 31/05/2026

lượt xem: 1323 | lượt tải:0

3815/QĐ-BVHTTDL

Quyết định Ban hành Quy tắc ứng xử nghề nghiệp của người làm công tác thư viện

Thời gian đăng: 31/05/2026

lượt xem: 672 | lượt tải:0

05/2022/TT-BVHTTDL

Thông tư số 05/2022/TT-BVHTTDL của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Hướng dẫn hoạt động thư viện lưu động và luân chuyển tài nguyên thông tin

Thời gian đăng: 31/05/2026

lượt xem: 950 | lượt tải:0

2114/QĐ-BVHTTDL

Ban hành Quy định về tiêu chí, tiêu chuẩn, nội dung, quy trình và định mức kinh tế-kỹ thuật trong hoạt động hỗ trợ, tư vấn về chuyên môn, nghiệp vụ thư viện và dịch vụ hỗ trợ học tập, nghiên cứu

Thời gian đăng: 31/05/2026

lượt xem: 930 | lượt tải:1522

206/QĐ-TTg

Quyết định số 206/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ: Phê duyệt "Chương trình chuyển đổi số ngành thư viện đến năm 2025, định hướng đến năm 2030"

Thời gian đăng: 31/05/2026

lượt xem: 1020 | lượt tải:0

93/2020/NĐ-CP

Nghị định 93/2020 - Quy định chi tiết một số điều của Luật Thư viện

Thời gian đăng: 31/05/2026

lượt xem: 2233 | lượt tải:492

46/2019/QH14

Luật số 46/2019/QH14 của Quốc hội: Luật Thư viện

Thời gian đăng: 31/05/2026

lượt xem: 725 | lượt tải:0
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây